kế hoạch on thi vào lớp 10 môn toán
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC DÂN TỘC NĂM HỌC 2020 - 2021; 2020 - 2021, Văn bản hướng dẫn của Sở giáo dục và đào tạo Thái Nguyên; THÔNG BÁO TUYỂN SINH VÀO LỚP 10; Tin tức. Tổ chuyên môn. Tổ Lý - Tin - KTCN; Tổ Toán; Tổ Văn - Sử - GDCD DANH SÁCH THÍ SINH TRONG PHÒNG THI TUYỂN SINH VÀO
Thi - Kiểm tra; Kế hoạch; Văn bản - Công văn. Thông báo, phổ biến KẾ HOẠCH TUYỂN SINH LỚP 6 TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG, TAM KỲ NĂM HỌC 2022-2023 01/07/2022. TĂNG CƯỜNG CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH -TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ngày đăng: 20/05/2022. THỜI KHOÁ BIỂU (Áp
Giải bài 11: Ôn tập và bổ sung về giải bài toán tỉ lệ nghịch - Sách VNEN toán 5 tập 1 trang 30. Kế hoạch cố định (lượng công việc không đổi). Tổng số bàn phải đóng là 360 cái. Đề thi môn toán lớp 5. Các dạng toán lớp 5. Giải toán tiếng Anh 5.
Excel là 1 công cụ đắc lực trong công tác kế toán dù làm trong doanh nghiệp lớn hay nhỏ thì cũng cần phải biết sử dụng Excel vào công việc kế toán. Lớp học kế toán Excel thực hành trên Phần mềm kế toán Excel do Chu Đình Xinh tôi thiết kế để thực hành lập các sổ như
Môn Toán. Lớp 10; Lớp 11; KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2017 - 2018 Bảng điểm thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2012-2013. Giới thiệu sách theo chủ đề 20/11. Giới thiệu sách theo chủ đề 22/12. BẢNG ĐIỂM THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10.
Sites De Rencontres Africains Et Europeens. Tài liệu ôn thi vào lớp 10 môn Toán năm 2021-2022 Có hướng dẫn giải Để giúp các em chuận bị tốt nhất cho kỳ thi vào lớp 10 THPT. Cùng gửi đến các em tài liệu ôn thi cấp tốc vào lớp 10 THPT môn Toàn với các chủ đề. Với tài liệu này giúp các em ôn tập lại phần lý thuyết và hướng dẫn giãi các dạng bài Toán lớp 9. Chủ đề 1. Các phép Toán về căn thức Chủ đề 2. Phưng trình Bậc hai – ứng Dụng Viết Chủ đề 3. Hệ phương trình bậc nhất hai ân Chủ đề 4 Phương trình chứa căn Bậc Hai Chủ đề 5 Hàm số, Đồ Thị và Sự tương giao Chủ đề 6 Bài tán ứng dụng thực tế …. Hy vọng với tài liệu này sẽ hữu ích với các em, trong quá trình học tập và ôn thi vào lớp 10. Download sách PDF Xem thêm Tổng hợp các bài toán thực tế ôn thi vào lơp 10 Có hướng dẫn giải Hướng dẫn giải các bài Toán thực tế trong đề thi vào lớp 10 THPT
Kế hoạch học tập hợp lí sẽ giúp học sinh xác định mục tiêu của mình và phấn đấu trong năm học mới. Do vậy, hãy cùng lắng nghe những chia sẻ từ thầy Hồng Trí Quang – Giáo viên môn Toán tại Hệ thống Giáo dục HOCMAI để học tốt môn Toán và chuẩn bị tốt cho kì thi vào lớp 10 nhé! Để lên lộ trình ôn luyện môn Toán hiệu quả, học sinh cần căn cứ vào ba yếu tố xác định năng lực để chọn mục tiêu thi trường chuyên hay trường thường, trường top đầu hay top giữa. Học sinh có thể nhờ đến sự tư vấn của các thầy cô trực tiếp giảng dạy mình, nên đặt mục tiêu cao một chút và điều chỉnh dần trong quá trình học. Thông thường, ôn thi trải qua 3 giai đoạn tạo kiến thức nền tảng, tổng ôn và luyện đề. Tuy nhiên, theo gợi ý của thầy Hồng Trí Quang, giai đoạn tạo kiến thức nền tảng và tổng ôn có thể đan xen lẫn nhau. Thời điểm bắt đầu luyện đề lí tưởng nhất là tháng 3, 4 dương lịch và nên hoàn thành kiến thức trước khi bước vào giai đoạn này. Tuy nhiên, nên tiếp cận với đề ngay từ đầu học kỳ 2. Cụ thể Ôn luyện kiến thức theo các chuyên đề Từ đó có định hướng để học chắc kiến thức từ dễ đến khó, không bỏ qua bất kì phần kiến thức nào có khả năng xuất hiện trong đề thi vào 10. Tổng ôn lại kiến thức để chắc chắn rằng đã tích lũy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết phục vụ cho kì thi quan trọng nhất từ trước đến nay – kì thi vào 10. Ứng dụng kiến thức đã học vào việc giải đề thi để rèn luyện khả năng nhận diện, phản xạ với tất cả các dạng bài trong đề. Mỗi học sinh cần lập riêng cho mình một thời gian biểu theo từng tuần cụ thể, ít nhất hai buổi một tuần cho việc học Toán, mỗi buổi từ 2 – 3 tiếng để tự học và hoàn thành các bài tập, đề thi,… liên quan đến môn Toán. Kiến thức trọng tâm thi vào 10 gồm 90% kiến thức nằm trong chương trình lớp 9, một phần kiến thức lớp 8 và số ít kiến thức lớp 7, lớp 6. Do vậy, học sinh cần căn cứ vào đó để xác lập kế hoạch cho hiệu quả. Đặc biệt, học sinh nên cân bằng giữa việc học tập và nghỉ ngơi, tránh vắt kiệt sức ngay từ thời gian đầu mà đuối sức khi bước vào giai đoạn cao điểm. Kế hoạch học tập cần đảm bảo cân bằng với lịch sinh hoạt ở nhà tham khảo Bí kíp thi vào lớp 10 môn Toán đạt điểm cao Trước hết, học sinh cần có sự linh hoạt, nắm thật nhanh thông tin của Sở, tìm hiểu các phương án thi, đề phòng và chuẩn bị, “đón đường” xu hướng thi, đặc biệt là đối với các địa phương thi tổ hợp. Muốn đạt điểm cao trong kì thi vào 10 môn Toán, học sinh phải nắm chắc kiến thức nền tảng, kết hợp luyện đề nhuần nhuyễn, nắm được các “kĩ xảo”, “thủ thuật” giải nhanh và lưu ý đến các lỗi sai thường gặp tương ứng với từng dạng bài. Bên cạnh đó, hãy trang bị ngay từ bây giờ những bí kíp để giữ bình tĩnh, tự tin trong phòng thi như hít thở sâu, mang theo một số vật dụng quen thuộc, trao đổi một vài câu với các bạn cùng phòng trước giờ thi, đọc lướt đề thi trước khi bắt tay vào làm bài, giải quyết một số câu dễ trước để tăng sự tự tin… Thầy Hồng Trí Quang tư vấn cách ôn thi vào 10 hiệu quả. Để giúp phụ huynh, học sinh xác định và lựa chọn được một phương pháp, lộ trình tự học hiệu quả tại nhà mà không cần phải vất vả đi học thêm khi bước vào năm học mới, HOCMAI triển khai Chương trình Học tốt 2020-2021 với đầy đủ các môn Toán, Ngữ văn, Vật lý, Sinh học, Hóa học, tiếng Anh, Địa lý, Lịch sử, Giáo dục công dân. Mỗi môn học được trang bị 2 khóa Trang bị kiến thức và Ôn luyện với nội dung bám sát chương trình sách giáo khoa của Bộ Giáo dục và Đào tạo giúp học sinh nắm chắc kiến thức, kỹ năng, tự tin bứt phá điểm số các môn học khi năm học mới chính thức diễn ra. Đặc biệt, đối với môn Toán, học sinh sẽ được học theo lộ trình 4 bước khoa học, giúp học sinh học đến đâu ghi nhớ kiến thức đến đó cũng như có thể áp dụng kiến thức lý thuyết vào giải bài tập để rèn luyện kỹ năng làm bài. Không những thế, học sinh còn được chuẩn bị sớm kiến thức cơ bản từ đó có thể chuyển sang các giai đoạn ôn thi vào 10 tiếp theo là Tổng ôn và Luyện đề đạt được kết quả cao nhất trong kỳ thi vào lớp 10 năm sau. Chính vì vậy, phụ huynh, học sinh hãy đăng ký ngay Chương trình Học tốt 2020-2021 để có phương pháp cũng như lộ trình học tập hiệu quả nhất cho năm học mới cũng như có thể đạt được những thành tích học tập tốt nhất khi bước vào năm học mới nhé! >>> Đăng ký HỌC THỬ MIỄN PHÍ ngay tại đây <<< Đăng ký Chương trình Học Tốt 2020 – 2021 Trang bị kiến thức toàn diện với hệ thống bài giảng bám sát SGK, thay thế việc học thêm. Hệ thống đề kiểm tra và bài tập tự luyện có ĐÁP ÁN và HƯỚNG DẪN GIẢI. Đội ngũ giáo viên giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm giảng dạy. Giúp học sinh tăng cơ hội giành điểm 9 – 10 trong các bài thi, bài kiểm tra. Thông tin chi tiết về khóa học, phụ huynh và học sinh hãy gọi ngay hotline 0936 5858 12 để được tư vấn miễn phí.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán Lớp 10 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTRƯỜNG CĐSL-TTGDTX TỈNH Phụ lục I CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BỘ MÔN TOÁN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC Theo Công văn số5512 /BGDĐT-GDTrH ngày18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT Năm học 2021 - 2022 MÔN TOÁN - LỚP 10 Đặc điểm tình hình 1. Số lớp ..; Số học sinh . ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn nếu có 0 Tình hình đội ngũ .. Số giáo viên .; Trình độ đào tạo Cao đẳng ; Đại học ; Trên đại học Thạc sĩ Mức đạt chuẩn nghề nghiệp Tốt ; Khá ..; Đạt ..; Chưa đạt .; Thiết bị dạy học STT Thiết bị dạy học Số lượng Các bài thí nghiệm/thực hành Ghi chú 1 Máy chiếu 05 0 ... Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập Không Kế hoạch dạy học Khung phân phối chương trình. LỚP 10 Tổng số tiết 32 tuần x 3,5 tiết/tuần = 112 tiết Học kỳ I 16 tuần x 3 tiết/tuần = 48 tiết Học kỳ II 16 tuần x 4 tiết/tuần = 64 tiết Trong đó Đại số 62 tiết Hình học 40 tiết Ôn tập, kiểm tra học kỳ I và học kỳ II 10 tiết ĐẠI SỐ STT Bài Số tiết Yêu cầu cần đạt ĐẠI SỐ - CHƯƠNG I MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP 8 tiết 1 §1 Mệnh đề 03 Về kiến thức - Biết thế nào là mệnh đề, phủ định của mệnh đề, mệnh đề chứa biến. - Biết mệnh đề phép kéo theo, mệnh đề tương đương, mệnh đề đảo, phân biệt điều kiện cần và điều kiện đủ. - Biết được mệnh đề với kí hiệu phổ biến và kí hiệu tồn tại. Về kỹ năng - Xác định được mệnh đề, tính đúng sai của mệnh đề, phủ định mệnh đề. - Lập được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương, mệnh đề đảo của một mệnh đề, mệnh đề với kí hiệu phổ biến và tồn tại. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học. 2 §2 Tập hợp. Các phép toán tập hợp 02 Về kiến thức - Hiểu được khái niệm tập hợp, tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau. - Hiểu được các phép toán giao, hợp, hiệu của hai tập hợp; phần bù của một tập hợp con. Về kỹ năng - Sử dụng đúng các ký hiệu - Biểu diễn được tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp. - Biểu diễn được các tập hợp số trên trục số. - Thực hiện được các phép toán lấy giao, hợp, hiệu và phần bù. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 3 §3 Các tập hợp số - Số gần đúng. Sai số 02 Về kiến thức - Học sinh hệ thống lại các tập hợp số đã học và hiểu đúng mối quan hệ bao hàm giữa các tập hợp số. - Hiểu đúng các kí hiệu a; b; [a; b]; a; b]; [a; b; - ¥; b; - ¥; b]; a; +¥; [a; +¥; -¥; +¥. - Hiểu khái niệm số gần đúng, số quy tròn. Về kỹ năng - Biết biểu diễn các tập con của tập số thực. - Viết được số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất Năng lực tư duy và lập luận toán học. Năng lực giải quyết vấn đề toán học. Năng lực về giải quyết toán học. Năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện toán học. Mục Số gần đúng, sai số tuyệt đối, ôn tập quy tắc làm tròn số. Tự học có hướng dẫn 4 Ôn tập chương I 01 Về kiến thức - Mệnh đề. Phủ định của một mệnh đề. Mệnh đề kéo theo. Mệnh đề đảo. Điều kiện cần, điều kiện đủ. Mệnh đề tương đương. Điều kiện cần và đủ. Tập hợp con. Hợp, giao, hiệu và phần bù của hai tập hợp. Khoảng, đoạn, nửa khoảng. Số gần đúng, quy tròn số gần đúng. Về kỹ năng - Nhận biết được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận trong một định lý Toán học. - Biết sử dụng các ký hiệu . Biết phủ định các mệnh đề có chứa dấu . - Xác định được hợp, giao, hiệu của hai tập đã cho, đặc biệt khi chúng là các khoảng, đoạn. - Biết quy tròn số gần đúng. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. CHƯƠNG II – HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI 9 tiết chuyển 01 tiết kiểm tra sang tiết ôn giữa HKI 5 §1. Hàm số 03 Về kiến thức - Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số định nghĩa hàm số, tập xác định của hàm số, hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, lẻ, đồ thị của hàm số. - Mô tả được đặc trưng hình học của đồ thị hàm số. Về kĩ năng - Tìm được tập xác định của các hàm số đơn giản. - Chứng minh được hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, hàm số lẻ trên một tập cho trước. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục I và mục Tự học có hướng dẫn 6 §2. Hàm số 02 Về kiến thức - Mô tả được sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất. - Vẽ được đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số y = ½x½. - Biết được đồ thị hàm số y = ½x½ nhận Oy làm trục đối xứng. Về kỹ năng - Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc nhất. - Vẽ được đồ thị y = b, y = ½x½ . - Tìm được tọa độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục I và mục II. Tự học có hướng dẫn 7 §3. Hàm số bậc hai 02 Về kiến thức - Nhận biết được sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc hai trên R. - Xác định được công thức của hàm số bậc hai. Về kỹ năng - Lập được bảng biến thiên của hàm số bậc hai; xác định được tọa độ đỉnh, trục đối xứng, vẽđược đồ thị hàm số bậc hai. - Đọc được đồ thị hàm số bậc hai, từ đồ thị xác định được trục đối xứng, đỉnh của Parabol, các giá trị của x để y > 0, y < 0 Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 8 Ôn giữa HKI 01 Về kiến thức - Ôn tập và tổng hợp kiến thức đã học, cụ thể Mệnh đề; Tập hợp và các phép toán; Hàm số, hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai. - Ôn tập các dạng bài tập liên quan đến các phần kiến thức trên. Về kỹ năng - Xác định được hợp, giao, hiệu của hai tập đã cho, đặc biệt khi chúng là các khoảng, đoạn. - Vận dụng kiến thức cơ bản vào giải các bài toán về tìm tập xác định của một hàm số, xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b. Xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = ax2+bx+c. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 9 Kiểm tra giữa kỳ I 01 10 Ôn tập chương II 01 Về kiến thức *Ôn tập và củng cố kiến thức cơ bản trong chương -Hàm số. Tập xác định của một hàm số. -Tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trên một khoảng. -Hàm số y = ax + b. Tính đồng biến, nghịch biến, đồ thị của hàm số y = ax + b. -Hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c. Các khoảng đồng biến, nghịch biến và đồ thị của hàm số y = ax2+bx+c. Về kỹ năng -Vận dụng kiến thức cơ bản vào giải các bài toán về tìm tập xác định của một hàm số, xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b. Xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = ax2+bx+c. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. CHƯƠNG III. PHƯƠNG TRÌNH – HỆ PHƯƠNG TRÌNH 11 tiết chuyển 01 tiết kiểm tra sang tiết kiểm tra giữa kì I 11 §1. Đại cương về phương trình 04 Về kiến thức - Hiểu khái niệm phương trình, tập xác định Điều kiện xác định và tập nghiệm của phương trình. - Tái hiện khái niệm phương trình tương đương và hiểu một số phép biến đổi tương đương. - Biết khái niệm phương trình hệ quả. - Biết khái niệm phương trình có chứa tham số và phương trình nhiều ẩn. Về kỹ năng + Biết cách thử xem một số cho trước có là nghiệm của phương trình không. + Biết sử dụng các phép biến đổi tương đương thường dùng; nhận biết được hai phương trình tương đương, phương trình hệ quả. + Xác định được điều kiện của phương trình. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục và HĐ 4. Tự học có hướng dẫn 12 §2. Phương trình quy về bậc nhất, bậc hai 03 Về kiến thức - Hiểu cách giải phương trình bậc nhất, bậc hai và phương pháp chung để giải phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối. - Biết cách giải phương trình chứa ẩn dưới dấu căn. - Biết công thức nghiệm của định lý Vi-ét. Về kỹ năng - Giải được phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai. - Giải được phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối đơn giản. - Giải được phương trình chứa ẩn dưới dấu căn trong trường hợp đơn giản. - Biết sử dụng định lý Vi-ét trong bài toán chứa tham số đơn giản. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục I và Mục Tự học có hướng dẫn 13 §3. Phương trình và hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn 02 Về kiến thức - Hiểu khái niệm về phương trình, hệ phương trình bậc nhất ba ẩn, nghiệm của PT, HPT bậc nhất ba ẩn. - Biết một số phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn. Về kĩ năng - Giải được hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn. - Biết chuyển bài toán có nội dung thực tế về bài toán giải được bằng cách lập và giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn. - Biết sử dụng được MTCT hỗ trợ tìm nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ba ẩn. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục I. Tự học có hướng dẫn Bài tập 1, 2, 3, 7a, 7b. Không yêu cầu 14 Ôn tập chương III 01 Về kiến thức Củng cố các kiến về - Phương trình và điều kiện của phương trình - Phương trình tương đương và PT hệ quả - PT bậc nhât, PT bậc hai, định lí Viet Về kỹ năng - Giải được phương trình có chứa căn bậc hai, phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối số dạng đơn giản - Giải được các bài toán thực tế quy về PT và hệ phương trình - Biết dùng máy tính bỏ túi để giải phương trình bậc hai một ẩn, hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn, 3 ẩn. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Bài tập 5, 6. Không yêu cầu CHƯƠNG IV. BẤT ĐẲNG THỨC - BẤT PHƯƠNG TRÌNH 15 tiết chuyển 01 tiết kiểm tra sang tiết ôn giữa HKII 15 §1. Bất đẳng thức 02 Về kiến thức - Hiểu khái niệm bất đẳng thức, bất đẳng thức hệ quả và bất đẳng thức tương đương. - Tái hiện tính chất của bất đẳng thức. - Biết bất đẳng thức Cô-Si và các hệ quả của nó. - Biết bất đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối . Về kỹ năng + Biết cách vận dụng tính chất của bất đẳng thức vào chứng minh các bất đẳng thức đơn giản. + Biết vận bất đẳng thức Cô-Si cho hai số vào việc chứng minh một số bất đẳng thức hoặc tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của một biểu thức. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. HĐ 2, 4, 5, 6. Tự học có hướng dẫn 16 Ôn học kì I 01 Về kiến thức *Ôn tập và củng cố kiến thức cơ bản - Mệnh đề. Phủ định của một mệnh đề. Mệnh đề kéo theo. Mệnh đề đảo. Điều kiện cần, điều kiện đủ. Mệnh đề tương đương. Điều kiện cần và đủ. Tập hợp con. Hợp, giao, hiệu và phần bù của hai tập hợp. Khoảng, đoạn, nửa khoảng. - Hàm số. Tập xác định của một hàm số. -Tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trên một khoảng. -Hàm số y = ax + b. Tính đồng biến, nghịch biến, đồ thị của hàm số y = ax + b. -Hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c. Các khoảng đồng biến, nghịch biến và đồ thị của hàm số y = ax2+bx+c. - Củng cố các kiến về phương trình, hệ phương trình Về kỹ năng - Biết vận dụng kiến thức cơ bản vào giải các bài toán. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 17 Kiểm tra học kỳ I 01 18 §2. Bất phương trình và hệ bất phương trình một ẩn 03 Về kiến thức - Biết khái niệm bất phương trình một ẩn, điều kiện của bất phương trình, bất phương trình chứa tham số Về kỹ năng - Xác định được điều kiện của bất phương trình. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. HĐ 1, HĐ 3. Tự học có hướng dẫn 19 §3. Dấu của nhị thức bậc nhất 03 Về kiến thức - Hiểu và nhớ được định lí dấu của nhị thức bậc nhất. Về kĩ năng - Vận dụng được định lí về dấu của nhị thức bậc nhất để lập bảng xét dấu của tích, thương các nhị thức, xác định tập nghiệm của bất phương trình tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu - Vận dụng định lí về dấu của nhị thức bậc nhất vào giải bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 20 §4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn 02 Về kiến thức - Hiểu được khái niệm bất phương trình hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và miền nghiệm của nó. Về kĩ năng - Biểu diễn được tập nghiệm của bpt và hệ bpt bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ. - Biết áp dụng vào bài toán thực tế của bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn điển hình là bài toán quy hoạch tuyến tính đơn giản. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục IV Tự học có hướng dẫn 21 §5. Dấu của tam thức bậc hai 03 Về kiến thức - Hiểu định lí về dấu của tam thức bậc hai. Về kĩ năng - Áp dụng định lí về dấu của tam thức bậc hai để giải bất phương trình bậc hai, bất phương trình quy về bất phương trình bậc hai bất phương trình tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu. - Biết áp dụng việc giải bất phương trình bậc hai vào giải một số bài toán liên quan đến phương trình bậc hai điều kiện để phương trình có nghiêm, có hai nghiệm trái dấu... Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 22 Ôn tập chương IV 01 Về kiến thức *Ôn tập và củng cố kiến thức cơ bản trong chương -Bất đẳng thức; -Bất phương trình và hệ bất phương trình một ẩn; -Dấu của nhị thức bậc nhất; -Bất phương trình bậc nhất hai ẩn; - Dấu của tam thức bậc hai. Về kỹ năng -Vận dụng thành thạo kiến thức cơ bản vào giải các bài toán về bất đẳng thức, bất phương trình, về dấu của nhị thức bậc nhất và tam thức bậc hai. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. CHƯƠNG V. THỐNG KÊ 8 tiết 23 §1. Một số khái niệm cơ bản về thống kê. 03 Về kiến thức Ôn tập bổ sung các kiến thức Bảng phân bố tần số, tần suất. Biểu đồ Ôn tập Số liệu thống kê. Tần số Tần suất Bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp Biểu đồ Số trung bình cộng. Số trung vị. Mốt. Ôn tập Số trung bình cộng Mốt 2. Số trung vị Về kỹ năng - Xác định được tần số, tần suất của mỗi giá trị trong dãy số liệu thống kê. - Lập được bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp khi đã cho các lớp cần phân ra. - Vẽ được biểu đồ. - Tìm được số trung bình, số trung vị, mốt của dãy số liệu thống kê Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 24 Ôn giữa học kì II 01 Về kiến thức *Ôn tập và củng cố kiến thức cơ bản về -Bất đẳng thức; -Bất phương trình và hệ bất phương trình một ẩn; -Dấu của nhị thức bậc nhất; -Bất phương trình bậc nhất hai ẩn; - Dấu của tam thức bậc hai. Về kỹ năng -Vận dụng thành thạo kiến thức cơ bản vào giải các bài toán về bất đẳng thức, bất phương trình, về dấu của nhị thức bậc nhất và tam thức bậc hai. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 25 Kiểm tra giữa học kì II 01 26 §2. Phương sai. Độ lệch chuẩn. 04 Về kiến thức Phương sai và độ lệch chuẩn Bài tập thực hành dành cho nhóm học sinh Giáo viên hướng dẫn học sinh điều tra và thu thập các số liệu thống kê trên lớp học theo một dấu hiệu nào đó. Sau đó, yêu cầu học sinh trình bày, phân tích và xử lí các số liệu thống kê đã thu thập được có đề cập đến phương sai và độ lệch chuản. - Hiểu, biết về khái niệm phương sai, độ lệch chuẩn của dãy số liệu thống kê và ý nghĩa của chúng. - Nhớ các công thức tính và vận dụng trong việc giải các bài tập. Về kỹ năng - Giải thành thạo các bài toán về phương sai và độ lệch chuẩn. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 27 Ôn tập chương V 01 Về kiến thức - Ôn lại tần số, tần suất của một lớp trong một bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp. - Ôn lại bảng phân bố tần số, bảng phân bố tần suất. - Các số đặc trưng của dãy các số liệu thống kê Số trung bình cộng; số trung vị; mốt; phương sai và độ lệch chuẩn. Về kỹ năng - Biết lập bảng phân bố tần số, tần suất. Lập bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp - Biết vẽ biểu đồ hình cột tần số hoặc tần suất, vẽ đường gấp khúc tần số hoặc tần suất. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. CHƯƠNG VI. CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC. CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC 11 tiết chuyển 01 tiết sang tiết kiểm tra giữa HKII 28 §1. Cung và góc lượng giác 03 Về kiến thức - Học sinh hiểu thế nào là đường tròn định hướng, cung lượng giác, góc lượng giác, đường tròn lượng giác. Số đo của một cung. - Hiểu được mối liên hệ giữa độ và radian - Hiểu được cách viết công thức số đo của cung lượng giác, góc lượng giác, và cách tìm điểm cuối của một cung lượng giác trên đường tròn lượng giác. Về kỹ năng - Quy đổi giữa số đo độ và radian. Tính được độ dài cung tròn. - Viết được công thức số đo của các cung lượng giác có cùng điểm đầu và điểm cuối. - Biểu diễn được cung lượng giác trên đường tròn lượng giác. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục Tự học có hướng dẫn 29 §2. Giá trị lượng giác của một cung 03 Về kiến thức - Học sinh hiểu khái niệm giá trị lượng giác của một cung - Hiểu được bảng xác định dấu của các giá trị lượng giác. - Hiểu được mối liên hệ các công thức lượng giác cơ bản và giá trị lượng giác của các cung có liên qua đặc biệt. Về kỹ năng - Xác định được giá trị lượng giác của một cung bất kỳ. - Chứng minh được đẳng thức lượng giác. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục II. Tự học có hướng dẫn 30 §3. Công thức lượng giác 03 Về kiến thức - Học sinh hiểu được công thức cộng, công thức nhân đôi hạ bậc, công thức biến đổi tổng thành tích, tích thành tổng. Về kỹ năng - Biết vận dụng công thức tính giá trị của biểu thức, chứng minh, rút gọn các biểu thức lượng giác. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. HĐ 1, 2 và Ví dụ 3. Tự học có hướng dẫn 31 Ôn tập chươngVI 01 Về kiến thức - Hiểu khái niệm các giá trị lượng giác của 1 cung - Biết áp dụng các công thức lượng giác cơ bản, cung có liên quan đặc biệt . - Biết sử dụng các công thức lượng giác. Về kỹ năng - Biết vận dụng các công thức lgiác để tính toán và chứng minh các bài tập SGK. - Biết vận dụng các công thức lượng giác linh hoạt với bất kỳ cung nào. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 32 Ôn tập học kì II 02 Về kiến thức - Ôn tập các dạng bài tập bất đẳng thức. - Vận dụng được định lí về dấu của nhị thức bậc nhất, định lí dấu tam thức bậc hai và giải các bất phương trình tích thương của các nhân tử bậc nhất bậc hai. - Bảng phân bố tần số, tần suất, các tham số đặc trưng. - Ghi nhớ và vận dụng được các công thức lượng giác vào giải bài tập về cung và góc lượng giác Về kỹ năng - Biết vận dụng các kiến thức tổng hợp để giải bài tập. - Biết sử dụng máy tính cầm tay để giải toán trắc nghiệm Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 33 Kiểm tra học kì II 01 HÌNH HỌC STT Bài học 1 Số tiết 2 Yêu cầu cần đạt 3 CHƯƠNG I. VÉC TƠ 15 tiết chuyển 01 tiết lí thuyết và 01 tiết kiểm tra sang ôn và thi giữa HKI 1 §1. Các định nghĩa 03 Về kiến thức - Hiểu khái niệm véc tơ, véc tơ không, 2 véc tơ cùng phương, hai véc tơ bằng nhau - Hiểu khái niệm véc tơ không, hai véc tơ bằng nhau Về kỹ năng - Chứng minh được hai véc tơ bằng nhau. - Dựng được véc tơ qua 1 điểm bằng véc tơ cho trước. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục 2. HĐ 2 Tự học có hướng dẫn Bài tập 1, ý 4a Không yêu cầu 2 §2. Tổng và hiệu của hai véc tơ 03 Về kiến thức - Hiểu được cách xác định tổng 2 véc tơ; quy tắc cộng 3 điểm, hbh và các tính chất cộng véc tơ.. - Hiểu được cách xác định tổng, hiệu 2 véc tơ; quy tắc cộng 3 điểm, Về kỹ năng - Vận dụng quy tắc cộng 3 điểm, quy tắc hbhđể lấy tổng 2 véc tơ. - Hình bình hành và các tính chất cộng véc tơ. Vận dụng quy tắc. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục 3. HĐ 1 Tự học có hướng dẫn Bài tập 1 Không yêu cầu 3 Ôn giữa học kì I 01 Về kiến thức *Ôn tập và củng cố kiến thức cơ bản về - Các định nghĩa véc tơ - Tổng, hiệu hai véc tơ - Tích véc tơ với một số Về kĩ năng - Biết chứng minh hai véc tơ bằng nhau - Vận dụng được quy tắc ba điểm, quy tắc hbh khi lấy tổng hai véc tơ cho trước. - Biết diễn đạt bằng véc tơ về ba điểm thẳng hàng, trung điểm của một đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác, hai điểm trùng nhau để giải một số bài toán hình học. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ 4 Kiểm tra giữa học kì I 01 5 §3. Tích của véc tơ với một số 03 Về kiến thức iểu định nghĩa tích véc tơ với 1 số. - Biết được các tính chất của phép nhânvéc tơ với 1 số. - Biết đượcđiều kiệnđể 2 véc tơ cùng phương. Nắm được công thức trung điểm. Về kỹ năng - Xác định được véc tơ là tích của 1 số và véc tơ cho trước. - Diễn đạt được bằng véc tơ 3 điểm thẳng hàng, trung điểm của một đoạn thẳng, trọng tâm tam giác, 2 điểm trùng nhau và sử dụng để giải một số bài toán hình học. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục 1. HĐ 1, Mục 2. HĐ 2, Mục 3. HĐ 3, Mục 5 Tự học có hướng dẫn 6 §4. Hệ trục tọa độ 03 Về kiến thức -Hiểu khái niệm trục tọa độ, tọa độ điểm trên trục, trên hệ trục. -Biết khái niệm độ dài đại số trên trục. - Biết được biểu thức tọa độ các phép toán véc tơ, khoảng cách giữa 2 điểm, tọa độ trung điểmđoạn thẳngvà trọng tâm tam giác. - Nắm được định nghĩa hệ trục tọa độ; tọa độ điểm, của véc tơ trên hệ trục. Về kỹ năng - Xác định được tọa độ điểm, véc tơ trên trục. - Tính được độ dài đại số của véc tơ trên trục. - Tính được tọa độ véc tơ khi biết tọa độ của điểm gốc và điểm ngọn. Sử dụng được biểu thức tọa độ các phép toán véc tơ. - Xác định được tọa độ trung điểm đoạn thẳng và trọng tâm tam giác. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. HĐ 1, 2, 3, 4, 5. Tự học có hướng dẫn 7 Ôn tập HK1 01 Về Kiến thức Củng cố và khắc sâu các kiến thức - Tổng và hiệu các vtơ, tích của một vectơ với một số, các tính chất của phép cộng vectơ, phép nhân vectơ với một số. - Hiểu được điều kiện cần và đủ để hai vectơ cùng phương, biết diễn đạt bằng vectơ về ba điểm thẳng hàng, trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm tam giác. Về Kỹ năng - Vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài tập có liên quan. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 8 Kiểm tra học kỳ I 01 9 Ôn tập chương I 01 Về kiến thức - Nhớ khái niệm tích của mô
VNEWS11/6/202335 liên quanGốcSau 120 phút làm bài sáng 11/6 các sĩ tử của Hà Nội đã hoàn thành môn Toán. Đây cũng môn thi cuối của kỳ thi căng thẳng giành suất vào lớp 10 công lập tại Hà Nội.
Đề thi môn Toán vào lớp 10 Đáp án gợi ý được thực hiện bởi các giáo viên Trường THPT Vĩnh Viễn, quận Tân Phú Thầy Nguyễn Tăng Vũ – giáo viên Trường Phổ thông Năng khiếu- ĐH Quốc gia đánh giá Đề nhìn chung cấu trúc và độ khó giống như năm ngoái và giống với bộ đề ôn tập chung của các em lớp 9 ở các trường tại Trong đó bao gồm 2 bài đại số thuộc phần hàm số và định lý viet, Four bài toán thực tế, 1 bài toán đố, và 1 bài hình học phẳng. Em Quỳnh Anh Trường THCS Thăng Lengthy dự thi tại điểm trường THCS Bàn Cờ Quận 3 cho biết đề Toán hôm nay từ câu 1-6 là dễ, chỉ có câu 7 khó. Khả Hân – bạn cùng lớp của Quỳnh An, cũng cùng nhận xét và cho biết thêm câu 7 khó ở bởi đây là dạng Toán ít gặp, các em ít được luyện vì nhiều năm nay không có trong đề thi vào lớp 10. Theo Quỳnh Anh, với bài làm hôm nay, dự kiến em được ít nhất 7 điểm. Khả Hân cũng cho biết mình làm được khoảng từ 6-7 điểm. Kỳ thi vào lớp 10 diễn ra ngày 6-7/6. Năm nay, số lượng học sinh lớp 9 dự xét tốt nghiệp THCS là Trong đó, tổng số thí sinh tham dự thi vào lớp 10 là chia thành các nhóm thí sinh chỉ đăng ký xét Three nguyện vọng thường là thí sinh đăng ký xét nguyện vọng tích hợp là thí sinh đăng ký xét nguyện vọng chuyên là trong đó có 236 thí sinh tỉnh khác. Toàn thành phố có 966 học sinh được tuyển thẳng vào lớp 10, có 112 học sinh khuyết tật thể chất, 818 học sinh khuyết tật trí tuệ, còn lại đoạt giải quốc gia, quốc tế về thể dục, thể thao. Kỳ thi diễn ra tại 158 điểm thi gồm 147 điểm thi thường và 11 điểm thi chuyên với phòng thi trong đó phòng thi lớp 10 thường – 24 thí sinh/phòng, ở mỗi điểm thi sẽ có thêm Three phòng thi dự phòng. Thành phố huy động cán bộ, giáo viên làm cán bộ coi thi và nhân viên, bảo vệ, công an… làm nhiệm vụ tại các điểm thi. Học sinh dự thi Three môn gồm Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ. Trong đó, thời gian thi môn Toán và Văn là 120 phút. Thời gian thi môn Ngoại ngữ 90 phút. Điểm xét tuyển vào lớp 10 thường = điểm Toán + điểm Ngữ văn + điểm Ngoại ngữ + điểm khuyến khích nếu có. Thí sinh sẽ được đăng ký ba nguyện vọng ưu tiên 1, 2, Three để xét tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập trừ Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa và Trường Phổ thông năng khiếu, Đại học Quốc gia Đối với lớp 10 Chuyên và Tích hợp thí sinh làm bài thi môn chuyên và tích hợp vào buổi chiều ngày 7/6, thời gian thi môn Chuyên, tích hợp là 150 phút. Điểm xét tuyển lớp 10 Chuyên = điểm Toán + điểm Ngữ văn + điểm Ngoại ngữ + điểm Môn chuyên x 2 + điểm khuyến khích nếu có. Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong nhận học sinh THCS các tỉnh khác dự thi nếu đủ điều kiện theo quy định. Học sinh đăng ký Four nguyện vọng trong đó nguyện vọng 1,2 vào lớp chuyên; Nguyện vọng 3,Four vào lớp không chuyên tại Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong và Trường THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa. Nếu học sinh không trúng tuyển vào trường chuyên, lớp chuyên vẫn được dự tuyển vào lớp 10 THPT. Cập nhật các tin tức thi tuyển sinh lớp 10 năm 2023 cả nước liên tục
kế hoạch on thi vào lớp 10 môn toán